6 Sơ Đồ Điều Khiển Động Cơ Roto Lồng Sóc Thường Dùng

Sơ Đồ Điều Khiển Động Cơ Roto Lồng Sóc Thường Dùng

Động cơ lồng sóc là một loại động cơ không đồng bộ phổ biến trong nhiều ứng dụng cơ điện tử và tự động hóa. Nhờ tính ổn định, đơn giản và khả năng chịu tải cao, động cơ này được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị điện công nghiệp, máy móc sản xuất và các hệ thống tự động hóa.

Trong bài viết này, Tự Động Hóa PLCTECH sẽ giới thiệu 6 sơ đồ điều khiển động cơ Roto lồng sóc thường dùng.

động cơ roto lồng sóc

Hình ảnh động cơ roto lồng sóc

 

1. Sơ đồ điều khiển động cơ roto lồng sóc quay một chiều

Để điều khiển động cơ lồng sóc quay một chiều, ta sử dụng khởi động từ đơn.

+ Quy trình khởi động: Khi khởi động, đầu tiên đóng cầu dao CD và ấn nút “đóng” Nđ trên bảng điều khiển. Dòng điện sẽ đi qua cuộn dây K của khởi động từ. Các tiếp điểm chính của khởi động từ đóng lại, nối ba pha lưới điện với dây quấn động cơ, giúp động cơ quay. Tiếp điểm phụ của khởi động từ đóng lại, tạo ra tiếp điểm tự giữ để động cơ tiếp tục quay dù người điều khiển không ấn nút Nđ nữa.

+ Ngừng động cơ: Khi ấn nút “cắt” Nc, cuộn K mất điện, các tiếp điểm của nó mở ra và động cơ sẽ ngừng quay.

+ Bảo vệ: Sơ đồ này có cầu chì bảo vệ ngắn mạch và rơle nhiệt để bảo vệ động cơ khi quá tải. Khi động cơ quá tải, rơle nhiệt mở tiếp điểm, cắt điện cuộn dây K và động cơ ngừng hoạt động.

+ Ưu điểm: Sơ đồ này có khả năng bảo vệ động cơ khi điện áp lưới giảm xuống dưới mức cho phép. Khi đó, cuộn dây K sẽ không đủ lực hút và động cơ sẽ tự ngừng hoạt động. Điều này tránh được tình trạng tự khởi động lại động cơ khi điện áp phục hồi, gây quá tải cho lưới điện.

Sơ đồ điều khiển động cơ roto lồng sóc

 

2/ Sơ đồ điều khiển động cơ roto lồng sóc có hãm ngược

Sơ đồ này sử dụng cơ chế hãm ngược để dừng động cơ nhanh chóng khi cần thiết.

+ Cách thức hoạt động: Khi ấn nút Nđ, cuộn K có điện và động cơ bắt đầu quay. Tuy nhiên, khi ấn nút Nc để ngừng động cơ, cuộn K mất điện, nhưng do quán tính, roto vẫn quay. Tiếp điểm của rơle tốc độ vẫn đóng lại, khiến cuộn H có điện. Các tiếp điểm của công tắc tơ H thay đổi thứ tự pha điện áp đưa vào động cơ, tạo ra một từ trường quay ngược chiều với chiều quay của roto, làm động cơ hãm lại.

+ Điều kiện hãm: Khi tốc độ động cơ giảm gần bằng 0, tiếp điểm của rơle tốc độ mở ra và cuộn H mất điện, động cơ tự ngừng hẳn.

Sơ đồ điều khiển động cơ roto lồng sóc

 

3/ Sơ đồ điều khiển động cơ roto lồng sóc có hãm động năng

Sơ đồ này sử dụng hãm động năng để giảm tốc độ động cơ một cách nhanh chóng.

+ Hoạt động hãm: Khi động cơ hoạt động, cuộn K có điện và đóng mạch cuộn rơle thời gian Rt. Đồng thời, tiếp điểm phụ của cuộn K đóng mạch cuộn hãm H. Khi nhấn nút Nc, cuộn K mất điện và cuộn H bắt đầu hoạt động, tạo ra dòng điện một chiều vào dây quấn stato, làm động cơ ngừng lại từ từ.

+ Điều khiển thời gian: Thời gian hãm được điều chỉnh thông qua rơle thời gian Rt. Sau khi động cơ ngừng hẳn, cuộn H cũng mất điện và các tiếp điểm trở về trạng thái chuẩn bị cho lần khởi động tiếp theo.

Sơ đồ điều khiển động cơ roto lồng sóc

 

4/ Sơ đồ điều khiển động cơ roto lồng sóc có hai cấp tốc độ

Động cơ có thể được điều khiển để hoạt động ở hai tốc độ khác nhau thông qua việc thay đổi cách đấu dây quấn ba pha của stato.

+ Cấp tốc độ thấp: Khi động cơ làm việc với dây quấn ba pha đấu theo hình tam giác (nối tiếp), động cơ hoạt động ở tốc độ thấp. Điều này đạt được khi ấn nút Nđ3.

+ Cấp tốc độ cao: Khi dây quấn ba pha được đấu theo hình sao (song song), động cơ hoạt động với tốc độ cao. Điều này thực hiện khi ấn nút Nđ4.

+ Đổi chiều quay: Để thay đổi chiều quay của động cơ, ta ấn nút Nđ1 (cho chiều thuận) hoặc Nđ2 (cho chiều ngược).

sơ đồ điều khiển động cơ roto lồng sóc

 

5/ Sơ đồ điều khiển động cơ roto lồng sóc có thêm điện mở máy vào mạch stato

Sơ đồ này sử dụng điện trở mở máy và hệ thống rơle để điều khiển quá trình khởi động của động cơ.

+ Quá trình khởi động: Khi cầu dao CD được đóng, dòng điện chỉnh lưu C1 sẽ chạy qua rơle thời gian Rt, khiến nó đóng tiếp điểm thường mở của rơle trong mạch cuộn K1, đồng thời mở tiếp điểm thường đóng trong mạch cuộn K2. Khi ấn nút Nđ, cuộn K1 có điện, động cơ bắt đầu hoạt động qua điện trở R.

+ Chuyển sang làm việc bình thường: Sau một thời gian, khi động cơ đạt tốc độ gần ổn định, rơle Rt sẽ đóng tiếp điểm trong mạch cuộn K2, cuộn K2 có điện, động cơ hoạt động với toàn bộ điện áp mà không còn điện trở mở máy.

+ Bảo vệ: Rơle dòng điện và rơle nhiệt (RI1, RI2, RT1, RT2) bảo vệ mạch điện khỏi ngắn mạch và quá tải.

Sơ đồ điều khiển động cơ roto lồng sóc

 

6/ Sơ đồ điều khiển động cơ roto lồng sóc quay 2 chiều

Để động cơ quay hai chiều, ta thay đổi thứ tự pha điện áp đưa vào động cơ.

+ Quay thuận: Khi muốn động cơ quay theo chiều thuận, ta ấn nút Nđ1, cuộn K1 có điện và động cơ sẽ quay theo chiều thuận.

+ Quay ngược: Để động cơ quay ngược chiều, ta ấn nút Nđ2, cuộn K2 có điện và các tiếp điểm của nó thay đổi thứ tự pha điện áp, khiến động cơ quay ngược chiều.

+ Bảo vệ ngắn mạch: Để tránh việc ấn đồng thời cả hai nút Nđ1 và Nđ2, các nút này có liên động với nhau. Khi ấn nút Nđ1, Nc2 sẽ cắt mạch cuộn K2, và khi ấn Nđ2, Nc1 sẽ cắt mạch cuộn K1.

sơ đồ điều khiển động cơ roto lồng sóc

 

Kết luận

Hy vọng bài viết này giúp bạn hiểu rõ hơn về các sơ đồ điều khiển động cơ Roto lồng sóc. Các sơ đồ điều khiển này đều có ưu điểm riêng, phù hợp với các yêu cầu khác nhau trong các ứng dụng thực tế. Ngoài ra, việc chọn lựa và sử dụng các sơ đồ này phụ thuộc vào các yếu tố như yêu cầu về tốc độ, khả năng hãm, và bảo vệ động cơ.


 

Nếu bạn muốn nâng cao kỹ năng trong việc thiết kế và lập trình các hệ thống điều khiển tự động, có thể ứng dụng vào thực tế công việc trong ngành tự động hóa. Hãy tham khảo ngay các khóa học thực chiến tại PLCTECH:

♦ Đào tạo PLC Mitsubishi

♦ Đào tạo PLC Siemens 

♦ Đào tạo thiết kế tủ điện

Địa chỉ đào tạo

Hà Nội: Số 11 Ngõ 2E Dịch Vọng – Cầu Giấy Xem bản đồ

HCM: 97 Đường Số 3 – Hiệp Bình Phước – TP. Thủ Đức Xem bản đồ

Liên hệ

Điện thoại / Zalo: 0987 635 127 (Hỗ trợ 24/7)

Website: https://plctech.com.vn/

Fanpage: https://www.facebook.com/PLCTechHN

 

Tin Liên Quan